Tư vấn 24/24: 0945.084.956

Tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới là bạn đã chấp hành đúng chủ trương chính sách pháp luật của Nhà nước và luật giao thông đường bộ.

ĐỐI TƯỢNG BẢO HIỂM

     Chủ xe cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

 PHẠM VI BẢO HIỂM

     - Thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra.

     - Thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra

 SỐ TIỀN BẢO HIỂM

-    Đối với ô tô

+    Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về người : 70.000.000 đồng/1 người/1 vụ tai nạn.

+    Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản: 70.000.000 đồng/1 vụ tai nạn.

BIỂU PHÍ TNDS CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI

 

Đơn vị tính: đồng

 

 

 


BIỂU PHÍ TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC

1. Xe tập lái

Tính bằng 120% của phí xe cùng chủng loại quy định tại mục III và V.

2. Xe taxi:

Tính bằng 170% của phí kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục IV

3. Xe ô tô chuyên dùng:

- Phí bảo hiểm của xe ô tô cứu thương được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe Pickup.

- Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ ngồi quy định tại mục III

- Phí bảo hiểm của các loại xe chuyên dùng khác được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục V

4. Đầu kéo rơ-moóc:

Tính bằng 150% của phí xe trọng tải trên 15 tấn. Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ-moóc là phí của cả đầu kéo và rơ-moóc

5. Xe máy chuyên dùng:

Tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tấn quy định tại mục V

6. Xe buýt

Tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ quy định tại mục III

 

Để biết thêm chi tiết, quý khách vui lòng tham khảo Quy tắc bảo hiểm của MIC

GỬI YÊU CẦU NHANH

Thống kê truy cập

Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả
49
728
1469
667265
24028
29180
673798

IP của bạn: 54.166.141.69
00:19 25-09-2018
MENU